Theo Thông tư số 257/2016/TT-BTC ngày 11/11/2016 của Bộ Tài chính

  1. Mức thu phí công chứng hợp đồng, giao dịch được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:
  2. a) Mức thu phí đối với việc công chứng các hợp đồng, giao dịch sau đây được tính như sau::
01 Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất Tính trên giá trị quyền sử dụng đất
02 Công chứng hợp đồng chuyển nhượng, tặng, cho, chia, tách, nhập, đổi, góp vốn bằng quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất bao gồm nhà ở, công trình xây dựng trên đất Tính trên tổng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị tài sản gắn liền với đất, giá trị nhà ở, công trình xây dựng trên đất
03 Công chứng hợp đồng mua bán, tặng cho tài sản khác, góp vốn bằng tài sản khác Tính trên giá trị tài sản
04 Công chứng văn bản thoả thuận phân chia di sản, văn bản khai nhận di sản Tính trên giá trị di sản
05 Công chứng hợp đồng vay tiền Tính trên giá trị khoản vay
06 Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản Tính trên giá trị tài sản; trường hợp trong hợp đồng thế chấp tài sản, cầm cố tài sản có ghi giá trị khoản vay thì tính trên giá trị khoản vay
07 Công chứng hợp đồng kinh tế, thương mại, đầu tư, kinh doanh Tính trên giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch

 

Số

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

01 Dưới 50 triệu đồng 50 nghìn
02 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn
03 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
04 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
05 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
06 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
07 Trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng 5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng
08 Trên 100 tỷ đồng 32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 100 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 70 triệu đồng/trường hợp)
  1. b) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng thuê quyền sử dụng đất; thuê nhà ở; thuê, thuê lại tài sản:
Số

TT

Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch (tổng số tiền thuê) Mức thu

(đồng/trường hợp)

01 Dưới 50 triệu đồng 40 nghìn
02 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 80 nghìn
03 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷ đồng 0,08% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
04 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng 800 nghìn đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng
05 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng 02 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng
06 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng 03 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng
07 Từ trên 10 tỷ đồng 05 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng (mức thu tối đa không quá 8 triệu đồng/trường hợp)
  1. c) Mức thu phí đối với việc công chứng hợp đồng mua bán tài sản đấu giá (tính trên giá trị tài sản) được tính như sau:
TT Giá trị tài sản Mức thu

(đồng/trường hợp)

01 Dưới 5 tỷ đồng 90 nghìn
02 Từ 5 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng 270 nghìn
03 Trên 20 tỷ đồng 450 nghìn
  1. d) Đối với các hợp đồng, giao dịch về quyền sử dụng đất, tài sản có giá quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thì giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng được xác định theo thoả thuận của các bên trong hợp đồng, giao dịch đó; trường hợp giá đất, giá tài sản do các bên thoả thuận thấp hơn mức giá do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định áp dụng tại thời điểm công chứng thì giá trị tính phí công chứng được tính như sau: Giá trị quyền sử dụng đất, giá trị tài sản tính phí công chứng = Diện tích đất, số lượng tài sản ghi trong hợp đồng, giao dịch (×)  Giá đất, giá tài sản do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định.
  2. Mức phí đối với việc công chứng hợp đồng, giao dịch không theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch:

 

TT Loại việc Mức thu

(đồng/trường hợp)

01 Công chứng hợp đồng chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp 40 nghìn
02 Công chứng hợp đồng bảo lãnh 100 nghìn
03 Công chứng hợp đồng uỷ quyền 50 nghìn
04 Công chứng giấy uỷ quyền 20 nghìn
 

05

Công chứng việc sửa đổi, bổ sung hợp đồng, giao dịch (Trường hợp sửa đổi, bổ sung tăng giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch thì áp dụng mức thu tương ứng với phần tăng tại điểm a, b, c khoản 2 Điều 4 Thông tư này)  

40 nghìn

06 Công chứng việc huỷ bỏ hợp đồng, giao dịch 25 nghìn
07 Công chứng di chúc 50 nghìn
08 Công chứng văn bản từ chối nhận di sản 20 nghìn
09 Các công việc công chứng hợp đồng, giao dịch khác 40 nghìn

 

  1. Mức thu phí nhận lưu giữ di chúc: 100 nghìn đồng/trường hợp.
  2. Mức thu phí cấp bản sao văn bản công chứng: 5000 VNĐ/trang, từ trang thứ ba (3) trở lên thì mỗi trang thu 3000 VNĐ nhưng tối đa không quá 100 nghìn đồng/bản.
  3. Phí công chứng bản dịch: 10 nghìn đồng/trang đối với bản dịch thứ nhất.

Trường hợp người yêu cầu công chứng cần nhiều bản dịch thì từ bản dịch thứ hai trở lên thu 5.000 đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 3 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.

  1. Phí chứng thực bản sao từ bản chính: 2 nghìn đồng/trang đối với trang thứ nhất, trang thứ hai; từ trang thứ ba trở lên thu 1 nghìn đồng/trang nhưng mức thu tối đa không quá 200 nghìn đồng/bản.
  2. Phí chứng thực chữ ký trong giấy tờ, văn bản: 10 nghìn đồng/trường hợp (trường hợp được hiểu là một hoặc nhiều chữ ký trong một giấy tờ, văn bản).

Bạn cần thêm thông tin .

Liên hệ Ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về các dịch vụ trọn gói hoặc liên hệ Hotline: 0976964688 – 0888622188

Leave a Comment

error: Content is protected !!