Tư pháp Việt nhận được một số câu hỏi liên quan đến thông tin liên quan đến giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô:

Kể từ ngày 01/7/2018, Tất cả các xe ô tô tải dưới 3,5 tấn phải đủ các điều kiện:

-Có Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (GPKINH DOANH VẬN TẢI)

-Có gắn thiết bị giám sát hành trình.

– Có gắn phù hiệu “xe tải”.

Vì sao lại có thông tin trên? Thông tin trên có thực sự đúng 100%? Hiểu thế nào cho đúng quy định của pháp luật về giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô?

Để mọi người hiểu rõ hơn và chấp hành tốt quy định của pháp luật,bài viết này sẽ phân tích tương đối kỹ về các trường hợp phải xin Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trình tự thủ tục để xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, quy định về xử phạt vi phạm hành chính khi không có giấy phép kinh doanh vận tải.

a/Thứ nhất: Cứ xe ô tô tải dưới 3,5 tấn là phải xin giấy phép kinh doanh vận tải?

Câu trả lời là: Không.

Theo điều 3 nghị định 86/2014/NĐ-CP ngày10 tháng 09 năm 2014 về kinh doanh và điều kiện kinh doanh vận tải bằng xe ô tô thì   “Kinh doanh vận tải bằng xe ô tô là việc sử dụng xe ô tô vận tải hàng hóa, hành khách trên đường bộ nhằm mục đích sinh lợi; bao gồm kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếpkinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp”.

+ Những trường hợp kinh doanh vận tải thu tiền trực tiếp thì bắt buộc phải có giấy phép kinh doanh vận tải hàng hóa bằng ô tô. (Là các trường hợp chủ xe nhận chở hàng hóa và thu tiền trực tiếp từ người thuê chở)

+ Những trường hợp kinh doanh vận tải không thu tiền trực tiếp (thu tiền gián tiếp) thì bắt buộc phải xin giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô, trừ các trường hợp quy định tại khoản 1 điều 50 thông tư 63/2014/TT-BGTVTngày 07 tháng 11 năm 2014.

Các trường hợp không thu tiền trực tiếp là những trường hợp chỉ vận chuyển hàng hóa từ chỗ này đến chỗ khác và không thu tiền (VD: Chở hàng bưu chính, chở hàng của công ty mình cho khách hàng, tức là trường hợp này tiền vận chuyển không mất mà doanh nghiệp chỉ thu lợi từ việc bán hàng hóa).

Các trường hợpthu tiền gián tiếpvẫn phải có giấy phép kinh doanh vận tải theo Khoản 1 Điều 50 Thông tư 63/2014/TT-BGTVT khi có một trong các hoạt động sau:

– Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng hóa nguy hiểm theo quy định của Chính phủ;

– Sử dụng phương tiện để vận chuyển hàng siêu trường, siêu trọng theo quy định về tải trọng, khổ giới hạn đường bộ;

– Có từ 5 xe trở lên;

– Sử dụng phương tiện có khối lượng chuyên chở cho phép tham gia giao thông từ 10 tấn trở lên để vận chuyển hàng hóa.

Tóm gọn lại, những trường hợp xe chuyên dùng để vận chuyển hàng hóa cho công ty và công ty đó không có từ 5 xe trở lên hoặc không phải xe vận chuyển hàng siêu trường siêu trọng, hàng hóa nguy hiểm theo quy định của chính phủ thì không phải xin giấy phép kinh doanh vận tải.

Các trường hợp khác thì vẫn phải xin giấy phép bình thường.

b/ Thứ hai: Thủ tục cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng xe ô tô

*Bước 1: Công ty kinh doanh vận tải chuẩn bị bộ hồ sơ cấp Giấy phép kinh doanh vận tải gồm các loại giấy tờ sau:

STT Loại giấy tờ Số lượng Bản chính/sao Ghi chú
1 Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp 2 Bản sao Chứng thực
2 CMND người đại diện 2 Bản sao Chứng thực
3 Giấy đề nghị cấp Giấy phép kinh doanh vận tải bằng ô tô (hoặc giấy đề nghị thay đổi nội dung Giấy phép) 1 Bản chính Theo mẫu BGTVT
4 Văn bằng, chứng chỉ của người trực tiếp điều hành vận tải; 1 Bản sao Chứng thực
5 Phương án kinh doanh 1 Bản chính Theo quy định  BGTVT
6 Văn bản quy định chức năng, nhiệm vụ của bộ phận theo dõi an toàn giao thông 1 Bản sao Chứng thực
7 Bản đăng ký chất lượng dịch vụ vận tải (đối với doanh nghiệp, hợp tác xã kinh doanh vận tải hành khách theo tuyến cố định, vận tải hành khách bằng xe buýt, vận tải hành khách bằng xe taxi). 1 Bản sao Chứng thực
8 Chứng từ chứng minh kho bãi 1 Bản sao Hợp đồng thuê, chủ quyền kho bãi …
9 Thiết bị giám sát hành trình theo chuẩn và phải truyền dữ liệu về Tổng cục Đường bộ VN, 1 Bản sao Hợp đồng, biên bản nghiệm thu, hóa đơn VAT …

* Bước 2: Nộp hồ sơ

– Cơ sở kinh doanh vận tải nộp trực tiếp hồ sơ hoặc qua bưu điện tại Sở giao thong vận tải các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (nơi đặt địa điểm kinh doanh của công ty hoặc nơi đăng ký hộ khẩu thường trú chủ xe);

– Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đúng theo quy định, cơ quan cấp Giấy phép kinh doanh thẩm định hồ sơ, cấp Giấy phép kinh doanh đồng thời phê duyệt Phương án kinh doanh kèm theo. Trường hợp không cấp Giấy phép kinh doanh thì cơ quan cấp Giấy phép phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do;

c/ Thứ ba: Mức phạtliên quan đến giấy phép kinh doanh vận tải theo Nghị định số 46/2016/NĐ-CP:

– Không có giấy phép kinh doanh vận tải: Phạttiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải.

– Không lắp đặt thiết bị giám sát hành trình:Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải, dịch vụ hỗ trợ vận tải.

– Không có phù hiệu:Phạt tiền từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng đồng đối với cá nhân, từ 6.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với tổ chức kinh doanh vận tải.

Bạn cần thêm thông tin .

Liên hệ Ngay với chúng tôi để được tư vấn miễn phí về các dịch vụ trọn gói hoặc liên hệ Hotline: 0976964688 – 0888622188

error: Content is protected !!